giấy từ chối quyền thừa kế
Định nghĩa của từ 'renouncement' trong từ điển Từ điển giấy từ bỏ (quyền thừa kế..) (như) renunciation. sự từ bỏ, sự không thực hiện nữa (một thói quen..) sự từ chối quan hệ với, sự từ chối thừa nhận (nhất là cái gì, ai có yêu sách đòi hỏi sự chăm sóc
Với các tính năng hàng đầu, đi cùng thiết kế thân thiện với môi trường, realme GT 2 Pro xứng danh là flagship đáng giá nhất của realme ở thời điểm hiện tại. Sản phẩm mở bán độc quyền trên Shopee Mall với mức giá từ 15.490.000 đồng.
Nói thật tao cũng chả cần phải khôn theo cái cách như vậy, giờ tao dọn mẹ ra ngoài ở vì bố tao đuổi tao rồi (nói thẳng ra về luật chả có quyền đéo gì đuổi tao, nhưng tao tự ái tao vẫn đi). Sắp tới mà dí cho tao cái giấy từ chối thừa kế tao ký luôn đéo cần.
Tôi có được làm giấy từ chối nhận thừa kế khi lập di chúc luôn không? Hay phải tới thời điểm mở thừa kế mới làm giấy từ chối được? Mong được giải đáp. Xin cảm ơn! Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn
Người có quyền ưu tiên được chỉ định nhưng không muốn thực hiện vai trò có thể từ chối và đề cử người khác làm người đại diện cá nhân. cũng như tất cả những người sẽ có quyền thừa kế với tư cách là người thừa kế và theo quyền thừa kế trong trường
Mein Freund Will Sich Mit Anderen Frauen Treffen. 1. Vào năm 2009, chồng em do nóng nảy mâu thuẫn trong gia đình do người con rể sắp xếp đã lên UBND viết giấy từ chối quyền thừa kế nhưng cũng không nhớ nội dung viết trong giấy từ chối là gì, chỉ biết về nhà ãnh có nói lại là không dính dáng tới căn nhà hiện nay 2. Ba chồng đã mất 23 năm nay, giấy tờ nhà hợp thức ra sổ hồng tên mẹ chồng đứng. 3. Nhà hiện nay có 5 người con 2 trai và 3 người con gái, trong đó một người con gái hiện đang ở Canada 4. Người con rể hiện nay đang làm áp lực với mẹ chồng em để bắt bà chia nhà. Giờ mẹ chồng em muốn lập di chúc cho 3 người con 2 trai và con gái bên Canada vì 2 người con gái kia bà đã cho 2 căn nhà rồi nên bà không chia cho nữa 5. Em có một thắc mắc nếu mẹ chồng em viết di chúc như thế thì chồng em có được hưởng phần tài sản này hay không do lúc 2009 đã từ chối 6. Nếu muốn phần tài sản này thì chồng em phải làm những thủ tục gì? 7. Và khi chồng em đã từ chối thì bây giờ có hủy được hay không? Thủ tục ra sao? Theo quy định của pháp luật thì chỉ có từ chối nhận di sản thừa kế và việc từ chối nhận di sản thửa kề phải được thực hiện trong vòng 6 tháng kể từ khi người có di sản chết, quy định tại Bộ luật dân sự năm 2005 Điều 642. Từ chối nhận di sản 1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. 2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản. 3. Thời hạn từ chối nhận di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế. Do đó chồng bạn có lập văn bản từ chối nhận di sản vào năm 2009 là không đúng pháp luật. Nếu năm 2009 các đồng thừa kế đồng ý tặng cho mẹ chồng bạn và mẹ chồng bạn đã đứng tên nhà đất này thì mẹ chồng bạn có quyền tặng cho hoặc di chúc cho bất kỳ ai. Chồng bạn không bị hạn chế gì hết.
Thấu hiểu vướng mắc về thủ tục thừa kế, lập di chúc và việc phân chia tài sản, Luật Quang Huy đã bổ sung đường dây nóng tư vấn luật thừa kế. Để được tư vấn miễn phí 24/7 về vấn đề này, Quý khách hàng hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài Hưởng di sản thừa kế là quyền của mỗi người thừa kế khi người thân của họ chết đi mà có để lại di sản. Tuy nhiên, vì một vài lý do nào đó mà người đó không muốn nhận phần di sản thừa kế mà họ được hưởng. Trường hợp này họ cần làm thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế. Vì vậy, làm thế nào để có thể từ chối nhận di sản thừa kế và mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế được pháp luật quy định như thế nào. Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ cung cấp cho bạn đọc mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật. 1. Mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế2. Hướng dẫn điền thông tin mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế Việc từ chối nhận di sản thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 phải được lập thành văn bản, có thể công chứng hoặc không công chứng tùy thuộc vào nhu cầu của người từ chối. Sau khi lập văn bản từ chối nhận di sản thừa kế thì người thừa kế phải gửi văn bản cho các đồng thừa kế và người quản lý di sản. Mẫu từ chối nhận di sản thừa kế bao gồm các nội dung sau. TẢI MẪU VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ 2. Hướng dẫn điền thông tin mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế Từ văn bản từ chối nhận di sản thừa kế nêu trên, cần hoàn thiện thông tin để di chúc có giá trị pháp lý. Cụ thể như sau Về thông tin của người để lại di sản Cần điền đầy đủ họ tên, ngày sinh, giấy tờ tùy thân và nơi cư trú. Thông tin về tài sản của người để lại di sản gồm toàn bộ những tài sản chung và tài sản riêng của người để lại di sản di chúc bao gồm thông tin và các giấy tờ chứng minh. Đối với tài sản là bất động sản như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền trên đất thì sẽ có thông tin về vị trí thửa đất, số tờ bản đồ, số thừa, diện tích đất, nguồn gốc sử dụng đất, … diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, năm hoàn thành xây dựng … của căn nhà, thông tin về giấy tờ sở hữu như cơ quan cấp, ngày tháng cấp, số phát hành…. Đối với tài sản là động sản như xe ô tô, xe máy thì phải nêu được thông tin về biển số xe, số giấy đăng ký ô tô, ngày tháng năm cấp đăng ký xe, thông tin về chủ sở hữu, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy, loại xe…. Đối với tài sản là thẻ tiết kiệm thì phải nêu được thông tin về ngân hàng nơi lập thẻ tiết kiệm, số tiền tiết kiệm, kỳ hạn gửi tiết kiệm, lãi suất gửi tiết kiệm… Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế theo pháp luật theo quy định của pháp luật. Nếu còn bất kỳ vấn đề gì chưa rõ hoặc thắc mắc về văn bản từ chối di sản thừa kế, vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật dân sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được hỗ trợ giải đáp. Trân trọng./.
Khi không muốn nhận tài sản người để lại di sản để lại thì phải lập thành văn bản từ chối nhận thừa kế. Sau đây, LuatVietnam giới thiệu Mẫu Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế kèm hướng dẫn cách Mẫu Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế cụ thể, tham khảoCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcVĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN THỪA KẾHôm nay, ngày … tháng … năm ………., tại 1 ……., chúng tôi gồm 21. Ông/bà.................................. Sinh năm .......................CMND số ............. do Công an ............... cấp ngày ...........Hộ khẩu thường trú ……………………………………………Là 3 ……………… của người để lại di sản thừa kế2. Ông/bà......................................Sinh năm .....................CMND số ............. do Công an ............... cấp ngày ............Hộ khẩu thường trú ……………………………………………Là ……………… của người để lại di sản thừa kếChúng tôi là những người thừa kế của ông/bà ……………Ông/bà 4 …… chết ngày……… theo ……….do UBND ……… đăng ký khai tử ngày ………Di sản mà ông/bà ……… để lại là 51. Sổ tiết kiệm ……………………………………………………2. Phần quyền sử dụng đất tại địa chỉ …………………………Thông tin cụ thể về thửa đất trên như sau- Thửa đất số .........; - Tờ bản đồ số ............;- Địa chỉ …………………………………………………………- Diện tích ................ m 2 Bằng chữ ................ mét vuông;- Hình thức sử dụng riêng.............. m 2 ; chung ................ m 2 ;- Mục đích sử dụng .................................................................- Thời hạn sử dụng ..................................................................- Nguồn gốc sử dụng ..............................................................Nay bằng Văn bản này chúng tôi tự nguyện từ chối nhận kỷ phần thừa kế di sản nêu trên mà chúng tôi được tôi xin cam đoan- Những thông tin về nhân thân, về tài sản đã ghi trong văn bản này là đúng sự Việc từ chối nhận tài sản thừa kế này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người Chúng tôi đã đọc nội dung Văn bản này, đã hiểu rõ trách nhiệm pháp lý của mình khi lập và ký/điểm chỉ vào Văn bản lập Văn bản từ chối nhận di sản thừa kếKý/điểm chỉ và ghi rõ họ tên2. Hướng dẫn cách soạn thảo mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế1 Mục “Tại” Đây là địa chỉ nơi lập Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế. Có thể là nhà riêng của người yêu cầu, hoặc có thể tại trụ sở Văn phòng/Phòng công dụ Văn phòng Công chứng xxx, địa chỉ SN 12x, phường A, thành phố B, tỉnh C2 Mục “chúng tôi gồm” Mục này nếu người từ chối nhận di sản thừa kế là một người thì chỉ ghi là “tôi là…” kèm tên, năm sinh, số CMND hoặc hộ chiếu hoặc căn cước công dân kèm ngày tháng và cơ quan cấp, hộ khẩu thường trú…Ví dụ Bà Nguyễn Thị T.; Sinh năm 1979; CMND số 123456xxx do Công an tỉnh D cấp ngày 14/5/2014; Hộ khẩu thường trú SN 12x, phố A, phường B, thành phố C, tỉnh DNếu có từ hai người từ chối di sản thừa kế trở lên thì viết “chúng tôi gồm…” ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại…3 Mục “Là…” ghi mối quan hệ giữa người từ chối nhận di sản thừa kế và người để lại di sản thừa dụ Là con đẻ, là cháu ngoại, cháu nội…4 Ghi thông tin của người để lại di sản thừa kế. Căn cứ theo Giấy chứng tử, trích lục khai tử để khai ngày tháng năm người để lại di sản chết, ngày cấp của các giấy tờ nêu trên…Ví dụ Ông Trần Ngọc V. chết ngày 10/11/2018 theo Trích lục khai tử số 80/TLKT, do UBND phường B, thành phố C, tỉnh D đăng ký khai tử ngày 14/11/20185 Mục này liệt kê đầy đủ số tài sản mà người từ chối nhận di sản thừa kế được hưởng. Tài sản phải là những loại có giấy tờ sở hữu, có đăng ký quyền sở hữu như Xe ô tô, xe máy, sổ tiết kiệm, quyền sử dụng đất và nhà ở…Nên ghi đầy đủ thông tin như trên Giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất … để xác định chính xác tài sản đó là tài sản dụ1. Sổ tiết kiệm có kỳ hạn số AC 0000xxxxxx tại Ngân hàng X – Chi nhánh số 2 – tỉnh D ngày 22/02/2018 với số tiền gửi là VNĐ Bằng chữ Mười lăm triệu đồng chẵn, mang tên ông Trần Ngọc Phần quyền sử dụng đất tại địa chỉ SN 12x, phố A, phường B, thành phố C, tỉnh D theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 186xxx, số vào sổ cấp GCN 012xx do UBND thành phố C, tỉnh D cấp ngày 27/9/ tin cụ thể về thửa đất trên như sau- Thửa đất số 42; - Tờ bản đồ số 10;- Địa chỉ SN 12x, phố A, phường B, thành phố C, tỉnh D- Diện tích 448 m2 Bằng chữ Bốn trăm bốn mươi tám mét vuông;- Hình thức sử dụng riêng 448 m2; chung không m2;- Mục đích sử dụng Đất ở tại đô thị- Thời hạn sử dụng Lâu dài;- Nguồn gốc sử dụng Đất nhà nước giao3. Chiếc xe ô tô mang biển số 30A-xxxxx theo giấy đăng ký ô tô số 012345 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Z cấp ngày 01/01/2017 đăng ký lần đầu ngày 01/01/2017 được mang tên Nguyễn Văn A tại địa chỉ SN 123, phường X, quận Y, tỉnh Z- Nhãn hiệu FOTO- Số loại THACO- Loại xe Tải chở mô tô, xe máy- Màu sơn Xám- Số khung 400AFC0xxxxx- Số máy 21615E0xxxxx- Số chỗ ngồi 3Đăng ký xe có giá trị đến ngày 14/07/2040Có thể tham khảo cách điền tại đây 3. Giải đáp thắc mắc về từ chối nhận di sản thừa Khi nào được từ chối nhận di sản thừa kế?Từ chối nhận di sản thừa kế là việc một cá nhân sau khi được chỉ định làm người thừa kế mà không muốn hưởng phần di sản đó thì có quyền từ chối không nhận. Theo đó, bất cứ vì lý do gì, người được hưởng di sản thừa kế cũng có quyền được từ chối, trừ 03 lưu ý sau đây- Không được từ chối để trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản với người khác- Phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để Phải từ chối trước thời điểm phân chia di sảnCần biết gì khi lập mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế? Ảnh minh hoạ Những người được từ chối nhận di sản thừa kếĐể xác định ai được từ chối nhận di sản thừa kế thì trước hết chúng ta phải xem xét ai là người được nhận di sản thừa đó, người thừa kế theo di chúc là người được người để lại di sản chỉ định là người nhận thừa kế trong văn bản di chúc. Người thừa kế theo pháp luật được xác định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự mới nhất, cụ thể- Hàng thứ 1 gồm vợ chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, con đẻ, con nuôi- Hàng thứ 2 gồm ông bà nội ngoại, anh chị em ruột, cháu ruột gọi người chết là ông bà nội Hàng thứ 3 gồm cụ nội ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì ruột, cháu ruột gọi người chết là bác, chú, cậu, cô, dì, ruột, chắt ruột gọi người chết là cụ nội, cụ ra, những người sau đây không được hưởng di sản thừa kế- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc;- Giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di lưu ý là nếu những người này đã bị người để lại di sản biết nhưng vẫn cho họ được hưởng theo di chúc thì vẫn nhận di sản bình thể tại Điều 621 Bộ luật Dân sự Mẫu Văn bản từ chối nhận di sản có phải công chứng không?Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 nêu rõ khi một cá nhân muốn từ chối nhận di sản thừa kế thì bắt buộc phải lập thành văn bản và gửi đến những người thừa kế khác để biết. Tại Điều 59 Luật Công chứng 2014, người thừa kế có thể yêu cầu công chứng Văn bản từ chối nhận di vậy, có thể thấy, Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế bắt buộc phải lập thành văn bản nhưng không bắt buộc phải được công chứng, chứng thực. Nếu người thừa kế có nhu cầu thì có thể yêu cầu Công chứng viên chứng nhận hoặc yêu cầu công chứng Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế, người yêu cầu phải nộp các loại giấy tờ sau đây- Bản sao di chúc nếu thừa kế theo di chúc- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết- Phiếu yêu cầu công chứng- Dự thảo Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế Nếu có- Các giấy tờ nhân thân CMND hoặc hộ chiếu hoặc căn cước công dân, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú… của người từ chối nhận di sản thừa đây là Mẫu Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế kèm hướng dẫn cụ thể, chi tiết. Tùy vào thông tin của mỗi người để vận dụng biểu mẫu một cách sáng tạo và phù hợp với điều kiện riêng của còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.
1. Người Việt Nam đang làm việc, học tập, hoặc cư trú tại Hoa kỳ có thể trực tiếp đến Đại sứ quán để ký tên trước mặt viên chức lãnh sự vào GIẤY TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ mà thân nhân ở Việt Nam để lại theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật và được Đại sứ quán chứng thực chữ ký để sử dụng tại Việt Nam. - Việc từ chối di sản thừa kế chỉ thực hiện trong vòng sáu 06 tháng kể từ khi mở thừa kế tức là từ ngày người để lại di sản chết nếu thừa kế theo pháp luật, hoặc từ ngày mở di chúc nếu thừa kế theo di chúc. Quý vị có thể tham khảo Điều 642 Bộ Luật dân sự trích dẫn dưới đây. Điều 642. Từ chối nhận di sản 1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. 2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản. 3. Thời hạn từ chối nhận di sản là sáu 06 tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau 06 tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế. - Mẫu GIẤY TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ mẫu download pdf Quý vị có thể đề nghị người liên quan ở Việt Nam gửi cho quý vị mẫu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam. Mẫu của Đại sứ quán đính kèm theo chỉ để tham khảo. - Người yêu cầu chứng thực GIẤY TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ cần xuất trình các giấy tờ kèm theo • Giấy tờ chứng minh quyền được thừa kế di sản đó - Di chúc có xác nhận của Phòng Công chứng Nhà nước Việt Nam nếu có hoặc Văn bản kê khai đối tượng được hưởng thừa kế di sản trong đó có tên của Quý vị văn bản này cần có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam nếu có; hoặc Quyết định của Tòa án về việc quý vị là người được thừa hưởng di sản thừa kế nếu có; và - Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản hợp pháp của người để lại di sản ví dụ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà do người để lại di sản thừa kế đứng tên. Nếu giấy tờ liên quan đến bất động sản được cấp trước năm 1975 thì cần có xác nhận của Phòng Nhà Đất hoặc Phòng đô thị Quận/huyện nơi có bất động sản về việc bất động sản đó hiện nay không thuộc quản lý của Nhà nước; và - Giấy chứng tử của người để lại di sản bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam; và - Giấy tờ chứng minh quan hệ của quý vị với người để lại di sản như Giấy khai sinh … Nếu thừa kế theo di chúc thì không cần xuất trình giấy này; • Bản sao hộ chiếu Hoa kỳ trang có ảnh và chữ ký nếu người ủy quyền cầm hộ chiếu Hoa Kỳ; hoặc thẻ xanh; hoặc bằng lái xe. Bản sao hộ chiếu Việt Nam trang nhân thân có ảnh nếu người ủy quyền đang mang hộ chiếu Việt Nam. Nếu tên trong khai sinh Việt Nam, và tên trong giấy tờ hiện nay của quý vị khác nhau, quý vị cần có giấy xác nhận quý vị có hai tên quý vị có thể nộp bản photocopy giấy nhập quốc tịch, nếu ở mặt sau của giấy này có ghi tên Việt Nam trước khi vào quốc tịch của quý vị hoặc các giấy tờ khác của Hoa Kỳ hoặc của Việt Nam xác nhận về việc đổi tên của Quý vị. • Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ khẩu của người được ủy quyền tại Việt Nam bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam; *Lưu ý Hợp đồng ủy quyền và các giấy tờ liên quan cần nộp thêm 01 bộ photo để lưu tại Đại sứ quán. 2. Trong trường hợp không thể có mặt tại trụ sở Đại sứ quán, quý vị có thể gửi qua đường bưu điện GIẤY TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ và các giấy tờ như yêu cầu nêu trên để được chứng thực lãnh sự. Tuy nhiên, cần có • xác nhận của Công chứng viên Notary Public hoặc Lục sự Quận County Clerk đối với chữ ký của quý vị trên GIẤY TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ; và • xác nhận của Bộ Ngoại giao Tiểu bang State-level Secretary of State or its Authentication Office đối với chữ ký của Công chứng viên hoặc Lục sự Quận đó. Lệ phí Trả bằng Money Order hoặc Cashier’s Check cho “Embassy of Vietnam”. Thời gian giải quyết Năm ngày làm việc kể từ khi Đại sứ quán nhận được đầy đủ hồ sơ. Gửi trả kết quả Đại sứ quán có thể gửi trả kết quả qua đường bưu điện bằng dịch vụ có tracking number USPS Express Mail. Quý vị cần cung cấp bì thư đã trả tiền cước phí của dịch vụ trên và ghi rõ địa chỉ người nhận để Đại sứ quán gửi trả. Vì sự an toàn của giấy tờ của quý vị, xin đề nghị KHÔNG sử dụng các dịch vụ phát chuyển thư khác. Quý vị cần ghi lại tracking number của bì thư gửi đi và gửi trả kết quả để thuận lợi cho việc tra cứu kết quả. 3. Dịch vụ bưu điện hai chiều Door-To-Door Service tại địa chỉ Nếu quý vị có câu hỏi hoặc cần thêm thông tin xin vui lòng liên hệ Phòng Lãnh sự của Đại sứ quán - Giờ tiếp khách tại Đại sứ quán 930 đến 1200 các buổi sáng từ thứ Hai đến thứ Sáu - Hỏi thêm về thủ tục Điện thoại số 202 436-6889 từ 10h00 đến 12h00 các buổi sáng từ thứ Hai đến thứ Sáu - Tra cứu kết quả Điện thoại số 202 436-6889 từ 2h30pm đến 4h00pm các buổi chiều từ thứ Hai đến thứ Sáu - Fax 202 861 0917 - Website - Địa chỉ 1233 20th Street, NW, Suite 400, Washington, DC 20036
giấy từ chối quyền thừa kế